Á vảy nến là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách chẩn đoán, điều trị
Á vảy nến là một tình trạng da mạn tính, không phổ biến, được đặc trưng bởi các mảng đỏ hình tròn hoặc hình bầu dục, hơi có vảy, ở các chi và thân. Á vảy nến được chia thành hai thể là á vảy nến thể mảng nhỏ và á vảy nến thể mảng lớn. Bệnh thường ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt là nam giới và nguyên nhân vẫn chưa được biết rõ.
Tìm hiểu chung á vảy nến
Á vảy nến là gì?
Á vảy nến (Parapsoriasis) hay còn gọi là viêm da vảy nông mãn tính (Chronic superficial scaly dermatitis - CSSD). Đây là một bệnh da liễu mãn tính được đặc trưng bởi các mảng tròn hoặc hình bầu dục, màu đỏ, có vảy và ảnh hưởng chủ yếu ở các chi và thân.
Á vảy nến tương đối hiếm gặp, bệnh có thể được chia thành bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ (Small Plaque Parapsoriasis - SPP) và bệnh á vảy nến thể mảng lớn (Large Plaque Parapsoriasis - LPP). Trong khi á vảy nến thể mảng nhỏ được cho là tình trạng mãn tính lành tính, thì á vảy nến thể mảng lớn được cho là có khả năng tiền ác tính và liên quan đến nguy cơ tiến triển thành bệnh nấm da Mycosis Fungoides (u sùi thể nấm).
:format(webp)/a_vay_nen_1_d797567c8d.png)

Triệu chứng á vảy nến
Những dấu hiệu và triệu chứng của á vảy nến
Bệnh á vảy nến bắt đầu âm thầm với một hoặc nhiều mảng đỏ, hơi có vảy. Vị trí bị ảnh hưởng phổ biến nhất là tứ chi và thân mình. Hiếm khi thấy ở mặt, lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân.
Các mảng thường có đặc điểm như sau:
- Hình tròn hoặc hình bầu dục.
- Hình giống như ngón tay cũng phổ biến.
- Các mảng thường có đường kính khoảng 2 - 5cm ở á vảy nến thể mảng nhỏ và hơn 5cm ở á vảy nến thể mảng lớn.
- Các mảng có màu hồng, nâu hoặc hơi vàng.
- Bề mặt hơi nhăn và trông giống như giấy thuốc lá.
Các triệu chứng ở vị trí tổn thương thường rất ít, nhưng đôi khi có thể ngứa nhẹ. Các mảng này sẽ nổi rõ hơn vào mùa đông so với mùa hè. Sau khi các tổn thương được giải quyết bằng việc điều trị, chúng có thể sẽ tái phát và xu hướng tái phát ở cùng một vùng hoặc vùng lân cận.
Bệnh á vảy nến đặc trưng bởi các mảng hình tròn hoặc bầu dục, màu hồng, có vảy
Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh á vảy nến
Tổn thương á vảy nến mảng nhỏ thường lành tính, có thể có liên quan đến các tình trạng như teo da, giãn mao mạch và tăng sắc tố da. Một số ít trường hợp có thể tiến triển thành bệnh nấm Mycosis Fungoides.
Trong khi đó, á vảy nến thể mảng lớn diễn biến âm thầm trong nhiều năm. Bệnh có thể tiến triển thành u tế bào lympho T ở da, từ kích thước nhỏ lành tính cho đến u tế bào lympho T không điển hình.
Khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến gặp bác sĩ khi thấy xuất hiện các tổn thương ở da như đã mô tả ở phần triệu chứng bệnh á vảy nến.
Đôi khi các mảng tổn thương ở da có thể là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý da khác. Tuy nhiên, bạn cần được chẩn đoán xác định bởi bác sĩ chuyên khoa da liễu để nắm rõ được tình trạng bệnh của mình.

Nguyên nhân á vảy nến
Nguyên nhân gây ra bệnh á vảy nến hiện tại vẫn chưa được biết rõ.
Bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ là một quá trình phản ứng chủ yếu là của tế bào lympho T CD4. Một số bác sĩ tin rằng bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ là một dạng u tế bào lympho T. Tuy nhiên không có bằng chứng phân biệt rõ ràng nào, chẳng hạn như các biến đổi về gen được quan sát thấy ở các bệnh ác tính, để hỗ trợ cho lập luận này.
Nhưng một gợi ý về tính xác thực của giả thiết này là việc xác định gần đây về hoạt động telomerase tăng lên trong tế bào T. Nhưng vẫn cần nhiều hơn những nghiên cứu phân tử sâu hơn để kết luận nguyên nhân của bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ.
Bệnh á vảy nến thể mảng lớn là một rối loạn viêm mạn tính, sinh lý bệnh được suy đoán là do kích thích kháng nguyên dài hạn. Nguyên nhân của á vảy nến thể mảng lớn vẫn chưa được xác định.
Nghiên cứu đã cho thấy sự liên hệ về các tác nhân truyền nhiễm cụ thể đối với bệnh á vảy nến thể mảng lớn. Nghiên cứu này cho thấy nhiễm virus herpes được phát hiện ở 87% các tổn thương da của á vảy nến thể mảng lớn. Nhưng vẫn cần các nghiên cứu sâu hơn để có thể kết luận ý nghĩa của phát hiện này.
Nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa nhiễm virus herpes và á vảy nến

Nguy cơ á vảy nến
Những ai có nguy cơ mắc phải á vảy nến?
Không có số liệu thống kê chính xác về tỷ lệ mắc và tần suất mắc của bệnh á vảy nến. Có thể do bệnh á vảy nến không được báo cáo đầy đủ do thiếu triệu chứng, biểu hiện bệnh đa dạng và không rõ ràng.
Bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ được cho là ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn. Và bệnh thường gặp ở độ tuổi trung niên, cao nhất là ở khoảng 50 tuổi, đối với cả bệnh á vảy nến thể mảng nhỏ hay mảng lớn.
Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải á vảy nến
Hiện tại các nguyên nhân và yếu tố làm tăng nguy có mắc bệnh á vảy nến vẫn chưa được biết rõ.
Các yếu tố được đề cập đến bao gồm giới tính và sự gia tăng của tuổi tác. Bệnh á vảy nến được thống kê rằng ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn. Và người lớn tuổi thường bị ảnh hưởng nhiều hơn.
Thống kê cho thấy nam giới thường bị ảnh hưởng bởi á vảy nến hơn nữ giới
Phương pháp chẩn đoán & điều trị á vảy nến

Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm á vảy nến
Chẩn đoán bệnh á vảy nến phụ thuộc vào đánh giá lâm sàng của bác sĩ da liễu và đôi khi cần sử dụng sinh thiết da.
Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh á vảy nến khi các phát hiện lâm sàng và mô học phù hợp với bệnh, bao gồm:
- Sự hiện diện của các đốm ban đỏ không triệu chứng, thường ở thân và tứ chi.
- Phát hiện bệnh lý mô học không đặc hiệu phù hợp với á vảy nến.
- Tổn thương dai dẳng theo thời gian và trước đó không đáp ứng với điều trị.
Sinh thiết da đôi khi được thực hiện, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô ở da để kiểm tra dưới kính hiển vi để chẩn đoán xác định và loại trừ các tình trạng khác.
Bệnh á vảy nến cần được chẩn đoán phân biệt với các tình trạng bệnh lý da khác như:
- Viêm da tiếp xúc dị ứng;
- U tế bào lympho T ở da;
- Bệnh vảy nến;
- Viêm da đồng tiền;
- Bệnh vảy phấn Alba;
- Bệnh vảy phấn hồng;
- Bệnh giang mai;
- Bệnh vảy phấn dạng lichen.
Điều trị á vảy nến

Bệnh á vảy nến là một bệnh mãn tính, tiến triển chậm và có thể kéo dài trong nhiều năm. Hầu hết người bệnh không có triệu chứng và nhìn chung có sức khoẻ tốt. Và hầu hết các trường hợp đều đáp ứng kém với điều trị.
Cho đến nay, không có biện pháp nào để điều trị dứt điểm tình trạng này. Các loại thuốc và liệu pháp được sử dụng để giúp giảm triệu chứng bao gồm:
- Thuốc làm mềm da, dưỡng ẩm tại chỗ: Có thể sử dụng cho tình trạng khô da hoặc bong tróc da.
- Thuốc thoa corticosteroid tại chỗ: Có thể giúp giảm viêm và giảm ngứa hiệu quả. Corticosteroid có thể hiệu quả hơn thuốc làm mềm da khi sử dụng trong 8 - 12 tuần. Tuy nhiên có thể có tác dụng phụ là gây ra teo da, giãn mạch và rạn da.
- Liệu pháp quang học trị liệu (liệu pháp ánh sáng) bằng tia cực tím UVB hoặc PUVA: Được sử dụng khi không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ. Liệu pháp quang học có thể được sử dụng 2 - 3 lần/tuần trong nhiều tháng cho đến khi các tổn thương da biến mất.
Liệu pháp quang học trị liệu được sử dụng trong điều trị á vảy nến
Chế độ sinh hoạt & phòng ngừa á vảy nến
Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của á vảy nến
Chế độ sinh hoạt:
Để hạn chế diễn tiến của bệnh á vảy nến cũng như các bệnh lý viêm da mãn tính, nhìn chung, các việc người bệnh cần thực hiện bao gồm:
- Tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ bao gồm dưỡng ẩm da, sử dụng thuốc điều trị theo đúng liều lượng để tránh các biến chứng.
- Hạn chế cào gãi hoặc sử dụng các sản phẩm dễ gây kích ứng, tổn thương da.
- Người bệnh á vảy nến cần tái khám và theo dõi hàng năm (á vảy nến thể mảng nhỏ), và mỗi 6 tháng (á vảy nến thể mảng lớn) để xem xét khả năng tiến triển thành ác tính.
Chế độ dinh dưỡng:
Đối với chế độ dinh dưỡng của người bệnh á vảy nến nói riêng, hoặc của người bệnh có tình trạng viêm da mãn tính nói chung, cần tập trung vào chế độ ăn giúp hạn chế phản ứng viêm, bao gồm:
- Chế độ ăn uống giàu chất xơ, rau củ quả, chất béo lành mạnh, protein từ các loại đậu, đầy đủ vitamin và khoáng chất.
- Hạn chế các thực phẩm có khả năng gây viêm như đồ chiên rán, chất béo bão hòa, thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, rượu bia, nước ngọt và các loại kẹo bánh, nước có đường.
Phòng ngừa á vảy nến

Hiện tại, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh á vảy nến vẫn chưa được xác định. Do đó, chưa có biện pháp phòng ngừa hiệu quả tình trạng này.
nguon fpt long chau