Menu

  • Trang chính
  • Sản phẩm
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Câu hỏi thường gặp
  • Tra cứu bệnh
>Bệnh chuyên khoa>Bệnh thận - tiết niệu>Hội chứng Liddle là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị hội chứng Liddle

Hội chứng Liddle là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị hội chứng Liddle

Bệnh thận - tiết niệu13 tháng 8, 2025

Hội chứng Liddle là một rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến sự điều hòa muối và nước trong cơ thể. Nguyên nhân là do đột biến ở gen mã hóa các kênh natri biểu mô (ENaC) tại thận, khiến các kênh này hoạt động quá mức, làm tái hấp thu natri nhiều hơn bình thường. Điều này dẫn đến giữ muối, gi...

Khái niệm về hội chứng Liddle
Nguyên nhân gây hội chứng Liddle
  • Xuất phát từ đột biến gen SCNN1A, SCNN1B hoặc SCNN1G, những gen này chịu trách nhiệm sản xuất và điều hòa kênh natri ở ống lượn xa và ống góp của thận.
  • Đột biến khiến kênh natri luôn ở trạng thái “mở”, làm tăng hấp thu natri bất thường.
  • Do đây là bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần một bản sao gen đột biến từ cha hoặc mẹ là đủ để gây bệnh.
Triệu chứng của hội chứng Liddle

Các triệu chứng có thể xuất hiện sớm và kéo dài nếu không được điều trị:

  • Huyết áp tăng cao, thường phát hiện ở độ tuổi còn trẻ.
  • Mức kali máu giảm, dẫn đến các biểu hiện như yếu cơ, mệt mỏi, chuột rút.
  • Không có dấu hiệu phù rõ rệt dù cơ thể giữ muối và nước.
  • Một số trường hợp có thể gặp rối loạn nhịp tim do hạ kali máu.
Chẩn đoán hội chứng Liddle

Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp:

  • Đánh giá tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp sớm.
  • Xét nghiệm máu cho thấy kali thấp, natri bình thường hoặc tăng nhẹ.
  • Xét nghiệm hormone cho thấy nồng độ renin và aldosterone thấp, khác với nhiều nguyên nhân tăng huyết áp khác.
  • Xét nghiệm di truyền để xác định đột biến gen liên quan.
Điều trị hội chứng Liddle
  • Không đáp ứng với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) như các dạng tăng huyết áp thông thường.
  • Điều trị chủ yếu bằng thuốc lợi tiểu giữ kali, như amiloride hoặc triamterene, giúp ức chế trực tiếp hoạt động của kênh natri ở thận.
  • Hạn chế lượng muối trong chế độ ăn để giảm giữ nước và giảm huyết áp.
  • Theo dõi huyết áp và nồng độ điện giải định kỳ để điều chỉnh liều thuốc.

Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, người bệnh có thể kiểm soát tốt huyết áp và phòng tránh biến chứng lâu dài như suy tim, bệnh mạch máu hay tổn thương thận. Ngược lại, nếu không điều trị, bệnh có thể dẫn đến tăng huyết áp ác tính, gây nguy hiểm cho tính mạng.

Nguồn: Tổng hợp
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Độc giả nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.

FacebookZalo