Ðiều trị tăng huyết áp động mạch phổi (Nhóm I Tổ chức Y tế Thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm III hoặc IV Tổ chức Y tế Thế giới, để cải thiện khả năng luyện tập và làm giảm tỷ lệ trường hợp xấu về lâm sàng.
Cách sử dụng
Cách dùng
Phải uống viên vào buổi sáng và buổi chiều, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Bệnh nhân trên 12 tuổi
Bắt đầu điều trị với Misenbo 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần. Sau đó tăng liều lên đến liều duy trì 125 mg/lần x 2 lần/ngày. Người có thể trọng thấp (< 40 kg), liều khởi đầu và liều duy trì là 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em
Liều khuyến cáo cho trẻ em 1 tháng tuổi - 12 tuổi:
10 - 20 kg: Khởi đầu 31,25 mg/lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25 mg/lần x 2 lần/ngày.
20 - 40 kg: Khởi đầu 31,25 mg/lần x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày.
Trên 40 kg: Khởi đầu 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 125 mg/lần x 2 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Misenbo 62,5 chống chỉ định trong các trường hợp:
Mẫn cảm với bosentan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai.
Dùng đồng thời với cyclosporin A (gây tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của bosentan), glyburic (tăng nguy cơ tăng các enzym gan).
Suy gan vừa hoặc nặng, bệnh nhân có aminotransferase cao hơn 3 lần giới hạn trên (> 3 x ULN).
Tương tác thuốc
Cytochrom P450
Bosentan là chất cảm ứng CYP2C9 và CYP3A. Do đó, nồng độ trong huyết tương của chất được chuyển hóa bởi 2 isozym này sẽ giảm khi dùng cùng bosentan.
Dùng đồng thời chất ức chế CYP2C9 (fluconazol hoặc amiodaron) và chất ức chế mạnh CYP3A (ketoconazol, itraconazol) hoặc chất ức chế trung bình CYP3A (amprenavir, erythromycin, fluconazol, diltiazem) với bosentan trong huyết tương. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc trên.
Cyclosporin A
Nồng độ bosentan trong huyết tương tăng trong khi nồng độ cyclosporin giảm, vì vậy chống chỉ định dùng chung 2 thuốc này.
Tacrolimus
Làm tăng nồng độ của bosentan trong huyết tương trên động vật, vì vậy cần thận trọng phối hợp.
Glyburid
Sử dụng đồng thời với bosentan gây tăng aminotransferase gan nên chống chỉ định sử dụng 2 thuốc này cùng lúc.
Ketoconazol
Làm tăng nồng độ trong huyết tương của bosentan, không cần chỉnh liều bosentan nhưng cần xem xét khả năng năng tác dụng của bosentan.
Simvastatin và các statin khác
Bosentan làm giảm nồng độ trong huyết tương của các statin được chuyển hóa bằng CYP3A4. Cần xem xét khả năng giảm hiệu lực của statin, theo dõi nồng độ cholesterol máu sau khi bắt đầu dùng bosentan và điều chỉnh liều statin nếu cần.
Warfarin
Bosentan làm giảm nồng độ trong huyết tương của warfarin. Vì warfarin có khoảng điều trị hẹp, cần theo dõi thông số đông máu và chỉnh liều warfarin nếu cần.
Sildenafil
Dùng đồng thời với bosentan sẽ làm giảm nồng độ huyết tương của sildenafil và tăng nồng độ huyết tương của bosentan. Cần thận trọng khi kết hợp 2 thuốc này.
Rifampicin
Làm tăng nồng độ đáy của bosentan liều dùng đầu tiên nhưng làm giảm nồng độ bosentan ở trạng thái ổn định. Theo dõi chức năng gan hàng tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó hàng tháng.
Các thuốc tránh thai hormon
Bosentan làm giảm nồng độ norethindron và ethinylestradiol của thuốc tránh thai hormon. Phụ nữ cần áp dụng các phương pháp tránh thai bổ sung khi dùng bosentan.
Lopinavir/ Ritonavir hay phác đồ điều trị HIV có ritonavir khác
Bosentan là chất nền của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP), CYP3A, CYP2C9. Ritonavir ức chế OATP và CYP2C9. Cần chỉnh liều bosentan khi bắt đầu dùng lopinavir/ ritonavir.