

Viên nang mềm đặt âm đạo Canesten là sản phẩm của Berlimed, S.A., có thành phần chính là Clotrimazole dùng trong điều trị tại chỗ viêm âm đạo và cơ quan sinh dục ngoài ở nữ giới do các vi sinh vật nhạy với clotrimazole, ví dụ như nấm (thường là Candida).
1 viên chứa: Clotrimazol (500mg)
Viên nang mềm đặt âm đạo Canesten dùng trong điều trị tại chỗ viêm âm đạo và cơ quan sinh dục ngoài ở nữ giới do các vi sinh vật nhạy với clotrimazole, ví dụ như nấm (thường là Candida).
Viên nang mềm đặt âm đạo Canesten nên đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ vào âm đạo càng sâu càng tốt bằng dụng cụ đặt thuốc được cung cấp kèm theo trong hộp sản phẩm.
Viên nang mềm đặt âm đạo Canesten nên đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ vào âm đạo càng sâu càng tốt bằng dụng cụ đặt thuốc được cung cấp kèm theo trong hộp sản phẩm. Tốt nhất nên đặt thuốc ở tư thế nằm ngửa, đầu gối hơi gập.
Trong thời gian mang thai, nên đặt thuốc vào âm đạo bằng ngón tay, không dùng dụng cụ đặt thuốc, để tránh làm tổn thương cổ tử cung.
Hướng dẫn đặt thuốc:
Rửa sạch tay trước khi lấy thuốc ra khỏi vỉ và rửa lại sau khi đặt thuốc.
Do viên thuốc tan trong âm đạo, cũng có thể sử dụng thêm băng vệ sinh.
Liều đơn 1 viên đặt âm đạo vào buổi tối.
Nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân cần tham vấn ý kiến của bác sĩ.
Điều trị Canesten có thể lặp lại khi cần thiết. Tuy nhiên những trường hợp tái phát có thể đang có một bệnh lý nền. Bệnh nhân nên đến khám bác sĩ nếu các triệu chứng tái phát trong vòng 2 tháng.
Nếu môi âm hộ và các khu vực lân cận cùng bị viêm nhiễm, nên kết hợp đặt thuốc trong âm đạo và điều trị tại chỗ bằng kem bôi ngoài.
Thuốc đặt phụ khoa dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Bệnh nhân nhạy cảm với clotrimazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc
Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm gợi ý rằng khi sử dụng đồng thời, sản phẩm này có thể làm hư hại các biện pháp tránh thai bằng latex. Do đó, hiệu quả của các biện pháp tránh thai này có thể bị giảm đi. Bệnh nhân nên được tư vấn sử dụng các biện pháp phòng ngừa thay thế trong ít nhất năm ngày sau khi sử dụng sản phẩm này.
Điều trị đồng thời clotrimazole viên đặt âm đạo với tacrolimus uống (FK-506; ức chế miễn dịch) có thể dẫn đến tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương và tương tự với sirolimus. Vì vậy bệnh nhân nên được theo dõi cần thận các triệu chứng của quá liều tacrolimus hoặc sirolimus, nếu cần, xác định nồng độ trong huyết tương tương ứng.
Clotrimazole là chất ức chế trung bình của isoenzyme CYP3A4 của microsome gan và là chất ức chế yếu của isoenzyme CYP2C9, 3-10% liều tại chỗ của clotrimazole được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn của cợ thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến nồng độ của các thuốc chuyển hóa qua isoenzyme CYP3A4 nói riêng, có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết tương của các chất này khi sử dụng đồng thời. Vì có tác dụng yếu đối với isoenzyme CYP2C9 và chỉ có một lượng nhỏ của clotrimazole dùng tại chỗ được hấp thu toàn thân, clotrimazole ít có ảnh hưởng tới nồng độ của các thuốc chuyển hóa qua isoenzyme CYP2C9. Vì vậy, do clotrimazole được hấp thu rất ít khi dùng đường âm đạo, đặc biệt là với liều 500 mg dùng một liều duy nhất, clotrimazole dạng đặt âm đạo rất ít có khả năng gây bất kỳ tương tác thuốc nào có ý nghĩa lâm sàng.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.