• Trang chủ
  • Về chúng tôi
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Tin tức
  • Tra cứu bệnh
Logo
Sản phẩmHormon, sinh lýThuốc Re-Doo 10mg Reliv (2 vỉ x 2 viên)
Thuốc Re-Doo 10mg Reliv (2 vỉ x 2 viên)
Thuốc Re-Doo 10mg Reliv (2 vỉ x 2 viên)
Thương hiệu Reliv

Thuốc Re-Doo 10mg Reliv (2 vỉ x 2 viên)

Hộp 4 viên

Giá liên hệ
Liên hệ

Thông tin chung

Thương hiệu:Reliv
Nhóm điều trị:Hormon, sinh lý
Số đăng ký:893110164623

Thành phần

Thông tin thành phầnHàm lượng
Vardenafil10mg

Công dụng

  1. Thuốc Re-Doo được chỉ định ở nam giới trưởng thành bị rối loạn chức năng cương dương, không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứng dương vật đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục. Để thuốc có hiệu quả, cần có sự kích thích tình dục kèm theo.

Cách dùng

  1. Thuốc dùng qua đường uống.

Liều dùng

  1. Sử dụng cho người lớn:Liều khuyến cáo là 10 mg uống khi cần thiết khoảng 25 - 60 phút trước khi sinh hoạt tình dục. Tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp, có thể tăng liều lên 20 mg hoặc giảm xuống còn 5 mg. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg.
  2. Tần suất dùng thuốc tối đa là một lần mỗi ngày. Nếu thuốc được dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo, việc khởi đầu tác dụng của thuốc có thể bị chậm.
  3. Các đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)Không cần chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, cần cân nhắc khi tăng liều đến tối đa 20 mg dựa theo sự dung nạp của từng bệnh nhân.
  4. Người suy ganLiều khởi đầu 5 mg cần được cân nhắc cho các bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (Child Pugh A-B). Tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp, có thể tăng liều sau đó, liều tối đa khuyến cáo cho người suy gan trung bình (Child Pugh B) là 10 mg.
  5. Người suy thậnKhông cần chỉnh liều cho người suy thận từ nhẹ đến trung bình.
  6. Ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): Cần cân nhắc dùng liều khởi đầu 5 mg. Tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp, có thể tăng liều lên 10 mg và 20 mg.
  7. Trẻ emKhông dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Không có chỉ định liên quan đến việc sử dụng thuốc này ở trẻ em.
  8. Sử dụng ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc khác.
  9. Dùng kết hợp với các chất ức chế CYP3A4Khi dùng kết hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 như erythromycin hoặc clarithromycin, liều dùng vardenafil không được quá 5 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống chỉ định

Thuốc Re-Doo chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn cảm với vardenafil hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Dùng kết hợp với các nitrat hoặc các thuốc cung cấp nitric oxide (như amyl nitrate) dưới bất cứ dạng nào. Người bị mất thị lực ở một mắt do bệnh thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác trước không do viêm động mạch (NAION), bất chấp có liên quan đến việc tiếp xúc chất ức chế PDE5 trước đó hay không. Người được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục (bệnh tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng độ III hoặc IV theo xếp loại của Hội tim New York). Các phân nhóm bệnh nhân sau đây do chưa có nghiên cứu về tính an toàn nên cũng bị chống chỉ định cho đến khi có thêm thông tin:

  1. Suy gan nặng (Child Pugh C).
  2. Suy thận giai đoạn cuối cần thẩm phân.
  3. Huyết áp thấp (huyết áp < 90/50 mmHg).
  4. Có tiền sử mới bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim (trong vòng 6 tháng vừa qua).
  5. Đau thắt ngực không ổn định và thoái hóa võng mạc do di truyền đã biết như viêm võng mạc sắc tố.
  6. Kết hợp với các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole và itraconazole (dạng uống) ở nam giới trên 75 tuổi.
  7. Kết hợp với chất ức chế HIV protease (như ritonavir, indinavir).
  8. Kết hợp với chất kích thích guanylat cyclase như riociguat do có thể dẫn đến tụt huyết áp có triệu chứng.

Tương tác thuốc

  1. Ảnh hưởng của các thuốc khác trên vardenafil Các nghiên cứu in vitroVardenafil được chuyển hóa chủ yếu bởi các enzym gan qua cytochrom P450 (CYP) đồng dạng 3A4 với sự góp phần từ các đồng dạng CYP3A5 và CYP2C. Do đó, các chất gây ức chế những isoenzym này có thể làm giảm sự thanh thải của vardenafil.
  2. Các nghiên cứu in vivoSử dụng kết hợp các thuốc ức chế HIV protease indinavir (800 mg, 3 lần mỗi ngày), một chất ức chế CYP3A4 mạnh, với vardenafil (10 mg) làm tăng AUC của vardenafil 16 lần và tăng Cmax của vardenafil là 7 lần. Ở thời điểm 24 giờ, nồng độ trong huyết tương của vardenafil giảm xuống khoảng 4% so với Cmax.
  3. Dùng kết hợp vardenafil (5 mg) với ritonavir (600 mg, 2 lần mỗi ngày), làm tăng Cmax của vardenafil 13 lần và tăng AUC 2của vardenafil 49 lần. Sự tương tác này là kết quả của sự ức chế chuyển hóa vardenafil ở gan bởi ritonavir, một chất ức chế mạnh CYP3A4 và CYP2C9. Ritonavir làm kéo dài đáng kể thời gian bán thải của vardenafil đến 25,7 giờ.
  4. Dùng kết hợp ketoconazol (200 mg), chất ức chế CYP3A4 mạnh, với vardenafil (5 mg) làm tăng AUC của vardenafil gấp 10 lần và tăng Cmax của vardenafil gấp 4 lần.
  5. Mặc dù các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác chưa được tiến hành, việc sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác (như itraconazol) có thể làm tăng nồng độ vardenafil trong huyết tương tương đương với mức tăng gây bởi ketoconazol. Nên tránh dùng kết hợp vardenafil với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol và ketoconazol (đường uống). Việc sử dụng kết hợp vardenafil với itraconazol hoặc ketoconazol ở bệnh nhân nam trên 75 tuổi là chống chỉ định.
  6. Khi dùng vardenafil (5 mg) kết hợp với erythromycin (500 mg, 3 lần mỗi ngày), một chất ức chế CYP3A4, làm tăng AUC của vardenafil gấp 4 lần và tăng C,. gấp 3 lần. Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt, việc sử dụng kết hợp với clarithromycin có thể dẫn đến những ảnh hưởng tương tự lên AUC và C,. của vardenafil. Khi dùng kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như erythromycin hoặc clarithromycin, cần phải điều chỉnh liều dùng vardenafil. Cimetidin (400 mg x 2 lần/ngày), là chất ức chế cytochrom P450 không đặc hiệu, không có ảnh hưởng lên AUC và Cma của vardenafil khi dùng kết hợp với vardenafil (20 mg) cho người tình nguyện khỏe mạnh.
  7. Nước ép bưởi là một chất ức chế yếu CYP3A4 chuyển hóa ở thành ruột và có thể làm tăng ít nồng độ vardenafil trong huyết tương.
  8. Dược động học của vardenafil (20 mg) không bị ảnh hưởng khi dùng cùng lúc với chất đối kháng H2 ranitidin (150 mg x 2 lần/ngày), digoxin, warfarin, glibenclamide, cồn (nồng độ cồn tối đa trong máu là 73 mg/dl) hoặc liều đơn các thuốc kháng acid (magnesium hydroxide/aluminium hydroxide).
  9. Mặc dù các nghiên cứu chuyên biệt về tương tác chưa được thực hiện với tất cả các thuốc, các phân tích dược động học dân số cho thấy không ảnh hưởng đến dược động học vardenafil khi dùng các thuốc sau: Acid acetylsalicylic, các chất ức chế ACE, các thuốc ức chế bêta, các thuốc ức chế CYP3A4 yếu, các thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường (sulfonylurê và metformin).
  10. Ảnh hưởng của vardenafil trên các thuốc khácChưa có dữ liệu về sự tương tác của vardenafil với các chất ức chế phosphodiesterase không đặc hiệu như theophylline hoặc dipyridamole.
  11. Các nghiên cứu in vivoKhông thấy có tiềm năng gây hạ huyết áp của nitroglycerin ngậm dưới lưỡi (0,4 mg), khi dùng vardenafil (10 mg) trong các khoảng cách thời gian khác nhau (1 giờ đến 24 giờ) trước khi dùng nitroglycerin trong một nghiên cứu ở 18 đối tượng nam khỏe mạnh.
  12. Vardenafil 20 mg làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerin ngậm dưới lưỡi (0,4 mg) uống 1 giờ và 4 giờ sau khi dùng vardenafil cho những người trung niên khoẻ mạnh.
  13. Không thấy tác dụng trên huyết áp khi nitroglycerin được dùng 24 giờ sau khi dùng liều đơn vardenafil 20 mg viên. Tuy nhiên, chưa có thông tin về khả năng làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat bởi vardenafil ở các bệnh nhân và do đó chống chỉ định dùng kết hợp.
  14. Nicorandil là một chất kết hợp của chất kích hoạt kênh kali và nitrat. Do thành phần nitrat, thuốc có tiềm năng gây tương tác nghiêm trọng với vardenafil.
  15. Do đơn liệu pháp thuốc ức chế alpha có thể gây giảm huyết áp đáng kể, đặc biệt là tụt huyết áp tư thế và ngất, các nghiên cứu tương tác đã được thực hiện với vardenafil.
  16. Trong 2 nghiên cứu tương tác ở những người tình nguyện khỏe mạnh có huyết áp bình thường sau khi bắt buộc phải chỉnh liều thuốc ức chế alpha tamsulosin hoặc terazosin lên liều cao, đã có báo cáo hạ huyết áp (trong một số trường hợp có triệu chứng) ở một số lớn bệnh nhân sau khi dùng kết hợp với vardenafil. Trong số những bệnh nhân điều trị bằng terazosin, đã thấy hạ huyết áp thường xuyên hơn khi vardenafil và terazosin được dùng cùng lúc so với khi dùng thuốc cách nhau 6 giờ.
  17. Dựa trên kết quả các nghiên cứu tương tác được thực hiện với vardenafil ở các bệnh nhân bị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) đang điều trị ổn định bằng tamsulosin, terazosin hoặc alfuzosin:
  18. Khi dùng vardenafil với liều 5, 10 hoặc 20 mg trên bối cảnh đã điều trị ổn định bằng tamsulosin, không thấy bị hạ huyết áp có triệu chứng mặc dù 3/21 các đối tượng được điều trị bằng tamsulosin đã có biểu hiện huyết áp tâm thu khi đứng tạm thời dưới 85 mmHg.
  19. Khi dùng vardenafil 5 mg đồng thời với terazosin 5 hoặc 10 mg, một trong 21 bệnh nhân bị hạ huyết áp tư thế có triệu chứng. Không thấy hạ huyết áp khi dùng vardenafil 5 mg và terazosin cách nhau 6 giờ.
  20. Khi dùng vardenafil với liều 5 hoặc 10 mg trên bối cảnh đã điều trị ổn định bằng alfuzosin so với giả dược thì không thấy bị hạ huyết áp có triệu chứng.
  21. Do đó, chỉ nên bắt đầu điều trị kết hợp khi bệnh nhân đã ổn định bằng liệu pháp ức chế alpha. Ở những bệnh nhân này, vardenafil nên được bắt đầu với liều khởi đầu thấp nhất là 5 mg. Thuốc này có thể dùng vào bất cứ lúc nào với tamsulosin hoặc alfuzosin. Với các thuốc ức chế alpha khác cần cân nhắc dùng tách riêng khi dùng kết hợp với vardenafil.
  22. Không thấy có sự tương tác đáng kể nào khi warfarin (25 mg), chất này được chuyển hóa bởi CYP2C9, hoặc digoxin (0,375 mg) được dùng kết hợp với vardenafil (20 mg). Sinh khả dụng tương đối của glibenclamid (3,5 mg) không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với vardenafil (20 mg). Trong một nghiên cứu chuyên biệt, khi dùng vardenafil (20 mg) với nifedipine phóng thích chậm (30 mg hoặc 60 mg) ở những bệnh nhân tăng huyết áp, thấy có sự giảm thêm huyết áp tâm thu khi nằm là 6 mmHg và huyết áp tâm trương khi nằm là 5 mmHg cùng với sự tăng nhịp tim là 4 lần/phút.
  23. Khi dùng chung vardenafil (20 mg) với rượu (nồng độ cồn trong máu tối đa là 73 mg/dl), vardenafil không làm tăng tác dụng của rượu trên huyết áp và nhịp tim và không thay đổi dược động học của vardenafil.
  24. Vardenafil (10 mg) không làm tăng thời gian chảy máu do acid acetylsalicylic (2x81 mg).
  25. RiociguatCác nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy có tác dụng giảm huyết áp thêm khi dùng kết hợp các chất ức chế PDE5 với riociguat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế PDE5. Không có bằng chứng về tác dụng có lợi trên lâm sàng của sự kết hợp này trong các đối tượng nghiên cứu. Sử dụng kết hợp riociguat với các chất ức chế PDE5, bao gồm vardenafil là chống chỉ định.
  26. Tương kỵ của thuốc:Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Cách bảo quản

  1. Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Lưu ý

  1. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Quy cách

  1. Hộp 2 vỉ x 2 viên

Thành phần

Chỉ định

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng, cách dùng

Chống chỉ định

Tương tác thuốc

Bảo quản

Ý kiến về sản phẩm

Bạn có thắc mắc về sản phẩm? Gửi câu hỏi để được giải đáp ngay!

Top bán chạy

Dành riêng cho bạn

Hoạt Huyết Nhất Nhất (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thập Toàn Đại Bổ Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thuốc Xương Khớp Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Đăng nhập để xem giá
Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Tố Nữ Nhất Nhất (Hộp 30 viên)
Nhất Nhất
Hộp 30 viên
Đăng nhập để xem giá
Xịt Họng Nhất Nhất (Chai 20ml)
Nhất Nhất
Chai 20ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Dưỡng Tóc ( Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Nâu (Chai 200ml)
Hoa Linh
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Chắc Khoẻ (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Sạch Gàu (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu (Tuýp 100g)
Hoa Linh
Tuýp 100g
Đăng nhập để xem giá
Kem chống nắng Acnes Blemish Control Sunscreen (Chai 50g)
Acnes
Quy cách Chai 50g
Đăng nhập để xem giá
Kem Ngừa Mụn Yoosun Acnes (Tuýp 15g)
Yoosun
Đăng nhập để xem giá
Kem mờ sẹo và thâm dạng gel Acnes Scar Care (Tuýp 12g)
Acnes
Tuýp 12g
Đăng nhập để xem giá
Giấy thấm dầu Acnes Oil Remover Paper (Gói x 100 tờ)
Acnes
100 tờ
Đăng nhập để xem giá
Sữa rửa mặt Acnes Oil Control Cleanser (Tuýp 100g)
Acnes
Tuýp 100 g
Đăng nhập để xem giá
Kem Dưỡng Săn Chắc Da SPF 15 ( Lọ 50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Dưỡng Trắng Và Sáng Da Chuyên Sâu (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Phục Hồi Da Giàu Vitamin (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Vitamin Chống Lão Hóa (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá

Sản phẩm yêu thích

ZaloFacebook