







Chai 5ml
Azopt của Công ty Alcon Research, IIc - Mỹ có thành phần chính brinzolamide 10 mg/ml. Thuốc dùng để đơn trị liệu tăng nhãn áp, glôcôm góc mở không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với thuốc kháng thụ thể beta, hoặc điều trị hỗ trợ các thuốc đối kháng thụ thể beta hay nhóm thuốc tương tự prostaglandin.
Mỗi ml chứa:
Hoạt chất: brinzolamid 10 mg
Tá dược:
Benzalkonium clorid, mannitol, carbomer 974P, tyloxapol, dinatri edetat, natri clorid, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid và nước tinh khiết.
Hỗn dịch nhỏ mắt brinzolamid 1% (AZOPT) được chỉ định như một liệu pháp đơn trị liệu để làm giảm tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc mở hoặc tăng nhãn áp có kèm theo bệnh lý khác không thể kiểm soát được hoặc không đáp ứng với các thuốc chẹn beta hay nhóm thuốc khác trong điều trị tăng nhãn áp.
Người trưởng thành
Bệnh nhân mẫn cảm với brinzolamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Nhiễm toan chuyển hóa tăng clo huyết.
Các nghiên cứu về tương tác của thuốc AZOPT và các thuốc khác chưa được thực hiện.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có bằng chứng về các tương tác bất lợi khi sử dụng đồng thời Azopt với các chất tương tự prostaglandin và các chế phẩm nhỏ mắt chứa timolol. Sự phối hợp giữa Azopt và các thuốc co đồng tử hoặc các thuốc chủ vận adrenergic trong suốt liệu pháp điều trị bổ trợ bệnh glôcôm chưa được đánh giá.
Azopt là thuốc ức chế carbonic anhydrase và mặc dù dùng tại chỗ, thuốc được hấp thu toàn thân. Đã có báo cáo về các rối loạn cân bằng adid - base với các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Phải xem xét đến khả năng tương tác thuốc trên các bệnh nhân dùng hỗn dịch nhỏ mắt Azopt.
Có thể có tác dụng phụ ngoài các tác dụng toàn thân đã biết của việc ức chế carbonic anhydrase ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CA đường uống và Azopt. Không khuyến cáo dùng đồng thời Azopt và các thuốc ức chế CA đường uống. Các isoenzym Cytochrom P - 450 có vai trò trong chuyển hóa brinzolamid bao gồm CYP3A4 (vai trò chính), CYP2A6, CYP2C8 và CYP2C9. Các chất ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, clotrimazol, ritonavir và troleandomycin được dự đoán sẽ ức chế quá trình chuyển hóa brinzolamid thông qua CYP3A4. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4. Dường như không có sự tích lũy của brinzolamid do thuốc thải trừ chính qua thận. Brinzolamid không phải là chất ức chế isoenzym Cytochrom P - 450.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.