• Trang chủ
  • Về chúng tôi
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Tin tức
  • Tra cứu bệnh
Logo
Sản phẩmHormon, sinh lýThuốc Disthyrox Hà Tây (Hộp 5 Vỉ x 20 Viên)
Thuốc Disthyrox Hà Tây (Hộp 5 Vỉ x 20 Viên)
Thuốc Disthyrox Hà Tây (Hộp 5 Vỉ x 20 Viên)
Thương hiệu Hà Tây

Thuốc Disthyrox Hà Tây (Hộp 5 Vỉ x 20 Viên)

Hộp 20 viên

Đăng nhập để xem giá

Thông tin chung

Thương hiệu:Hà Tây
Nhóm điều trị:Hormon, sinh lý
Số đăng ký: VD-21846-14

Thuốc Disthyrox giúp điều trị và kiểm soát suy giáp, phù niêm vị thành niên

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Levothyroxin natri 100 mcg.

Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, natri starch glycolat, copovidon, magnesi stearat, crospovidon.

Chỉ định

- Kiểm soát suy giáp.

- Suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

- Suy giáp mắc phải ở trẻ em.

- Phù niêm vị thành niên.

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Ở trẻ em dưới 5 tuổi, không khuyến cáo sử dụng cả viên nén. Cũng không khuyến cáo nghiền viên nén và phân tán trong nước hoặc chất lỏng khác, do độ hòa tan hạn chế có thể dẫn đến việc dùng liều không chính xác. Ở nhóm tuổi này, tốt hơn là sử dụng dung dịch uống levothyroxin.

Liều dùng, cách dùng

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

  1. Thuốc dùng đường uống.
  2. Ở trẻ em dưới 5 tuổi, không khuyến cáo sử dụng cả viên nén. Cũng không khuyến cáo nghiền viên nén và phân tán trong nước hoặc chất lỏng khác, do độ hòa tan hạn chế có thể dẫn đến việc dùng liều không chính xác. Ở nhóm tuổi này, tốt hơn là sử dụng dung dịch uống levothyroxin.

Liều dùng

Ở những bệnh nhân trẻ hơn và không có bệnh tim, nên đặt mục tiêu mức levothyroxin (T4) trong huyết thanh từ 70 đến 160 nmol/ lít hoặc mức thyrotropin huyết thanh dưới 5 mU/ lít. Điện tâm đồ trước khi điều trị có giá trị vì những thay đổi điện tâm đồ do suy giáp có thể bị nhầm lẫn với bằng chứng điện tâm đồ về tình trạng thiếu máu cục bộ ở tim. Nếu thuốc làm tăng quá trình trao đổi chất quá nhanh (gây tiêu chảy, lo lắng, mạch nhanh, mất ngủ, run và đôi khi đau thắt ngực, nơi có thiếu máu cục bộ tiềm ẩn ở tim), thì phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng trong một hoặc hai ngày, và sau đó bắt đầu lại ở mức liều thấp hơn.

Người lớn

Ban đầu 100 microgam mỗi ngày, tốt nhất nên uống trước bữa ăn sáng hoặc bữa ăn đầu tiên trong ngày. Cách ba đến bốn tuần điều chỉnh 50 microgam đến khi sự trao đổi chất bình thường được duy trì ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 100 đến 200 microgam.

Người cao tuổi: Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi

Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, ban đầu, không nên dùng quá 50 microgam mỗi ngày. Trong tình trạng này, liều hàng ngày có thể được tăng 50 microgam trong khoảng thời gian 3-4 tuần một lần, cho đến khi đạt được mức thyroxin ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 50 đến 200 microgam.

Bệnh nhân trên 50 tuổi bị bệnh tim

  1. Khi có bệnh tim, 25 microgam mỗi ngày hoặc 50 microgam cách ngày là phù hợp. Trong điều kiện này, liều hàng ngày có thể được tăng thêm 25 microgam trong khoảng thời gian 4 tuần một lần, cho đến khi đạt được mức thyroxin ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 50 đến 200 microgam.
  2. Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, có hoặc không có bệnh tim, đáp ứng lâm sàng có lẽ là tiêu chí có thể chấp nhận để xác định liều hơn là nồng độ trong huyết thanh.

Trẻ em

Liều duy trì thường là 100 đến 150 microgam trên m2 diện tích bề mặt cơ thể. Liều cho trẻ em phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ TSH trong huyết thanh, như ở người lớn, để đảm bảo trẻ dùng đúng liều. Trẻ sơ sinh nên được dùng tổng liều hàng ngày ít nhất nửa giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.

Suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

Đối với trẻ sơ sinh bị suy giáp bẩm sinh, cần bổ sung hormon nhanh chóng, liều khuyến cáo ban đầu là 10 đến 15 microgam/ kg mỗi ngày trong 3 tháng đầu tiên. Sau đó, liều lượng nên được điều chỉnh theo các biểu hiện lâm sàng trên từng cá thể và các kết quả xét nghiệm hormon tuyến giáp và TSH.

Suy giáp mắc phải ở trẻ em

  1. Đối với trẻ em bị suy giáp mắc phải, liều khuyến cáo ban đầu là 12,5-50 microgam mỗi ngày.
  2. Liều nên được tăng dần sau mỗi 2 đến 4 tuần tùy theo các biểu hiện lâm sàng và các kết quả xét nghiệm hormon tuyến giáp và TSH cho đến khi đạt đủ liều bổ sung.

Phù niêm vị thành niên

Liều khuyến cáo ban đầu là 25 microgam mỗi ngày. Trong điều kiện như vậy, liều hàng ngày có thể tăng thêm 25 microgam trong khoảng thời gian mỗi 2 - 4 tuần, cho đến khi thấy các triệu chứng nhẹ của cường giáp. Sau đó sẽ giảm liều một chút.


Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Nhiễm độc giáp.

Rối loạn tuyến thượng thận hoặc suy tuyến thượng thận chưa điều trị.

Không chỉ định điều trị kết hợp levothyroxin và các thuốc kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai.


Tương tác thuốc

Tương tác ảnh hưởng đến các loại thuốc khác

  1. Levothyroxin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin) và có thể cần giảm liều thuốc chống đông máu nếu cần tránh giảm prothrombin huyết và chảy máu quá mức. Đường huyết tăng và có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị tiểu đường.
  2. Đáp ứng với thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ amitriptylin, imipramin, dosulepin) có thể tăng vì levothyroxin làm tăng nhạy cảm với catecholamin; sử dụng đồng thời có thể gây rối loạn nhịp tim.
  3. Tác dụng của các chất cường giao cảm (ví dụ như adrenalin hoặc phenylephrin) cũng được tăng cường.
  4. Glycosid tim: Nếu điều trị levothyroxin bắt đầu ở những bệnh nhân được điều trị bằng digitalis, có thể cần điều chỉnh liều digitalis. Bệnh nhân cường giáp có thể cần tăng dần liều digoxin khi tiến hành điều trị vì ban đầu bệnh nhân tương đối nhạy cảm với digoxin.
  5. NSAID: Đã quan sát thấy nồng độ trong huyết tương bị thấp giả khi điều trị đồng thời với thuốc chống viêm như phenylbutazon hoặc axit acetylsalicylic và levothyroxin.
  6. Thuốc chẹn beta: levothyroxin (thyroxin) làm tăng chuyển hóa của propranolol, atenolol và sotalol.
  7. Thuốc gây mê toàn thân: Đã có các báo cáo riêng biệt về tăng huyết áp và nhịp tim nhanh rõ rệt khi dùng đồng thời với ketamin.

Tương tác ảnh hưởng đến levothyroxin

  1. Amiodaron có thể ức chế sự khử iod của thyroxin thành tri iodothyronin, dẫn đến giảm nồng độ tri iodothyronin, do đó làm giảm tác dụng của hormon tuyến giáp.
  2. Thuốc chống co giật, như carbamazepin và phenytoin, làm tăng chuyển hóa hormon tuyến giáp và có thể thay thế chúng gắn với protein huyết tương.
  3. Bắt đầu hoặc ngừng điều trị chống co giật có thể làm thay đổi yêu cầu về liều levothyroxin. Tác dụng của levothyroxin có thể giảm khi dùng đồng thời với sertraline.
  4. Sự hấp thu của levothyroxin (thyroxin) có thể giảm bởi thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton, muối canxi, cimetidin, sắt uống, sucralfat, colestipol, nhựa polystyren sulphonat và cholestyramin (nên dùng cách nhau 4-5 giờ).
  5. Chuyển hóa levothyroxin (thyroxin) được tăng tốc bởi rifampicin, barbiturat và primidone. (có thể làm tăng nhu cầu đối với levothyroxin (thyroxin) trong bệnh suy giáp).
  6. Imatinib: nồng độ levothyroxin (thyroxin) trong huyết tương có thể giảm do imatinib.
  7. Thuốc chẹn beta có thể làm giảm sự chuyển đổi ngoại vi của levothyroxin thành triiodothyronin.
  8. Thuốc điều hòa lipid: Lovastatin đã được báo cáo là gây ra một trường hợp suy giáp và cường giáp ở hai bệnh nhân dùng levothyroxin.
  9. Hormon giới tính: Estrogen, sản phẩm chứa estrogen (bao gồm cả liệu pháp thay thế hormon) và thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng yêu cầu về liều hormon tuyến giáp. Ngược lại, nội tiết tố androgen và corticosteroid có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của các globulin gắn levothyroxin.
  10. Thuốc chống béo phì như orlistat có thể làm giảm sự hấp thu levothyroxin, dẫn đến suy giáp (theo dõi những thay đổi chức năng tuyến giáp).
  11. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm chức năng tuyến giáp và điều này cần được lưu ý khi theo dõi bệnh nhân đang điều trị bằng levothyroxin.
  12. Các trường hợp hậu marketing đã được báo cáo cho thấy có khả năng tương tác giữa các sản phẩm chứa ritonavir và levothyroxin. Hormon kích thích tuyến giáp (TSH) nên được theo dõi ở những bệnh nhân được điều trị bằng levothyroxin ít nhất trong tháng đầu tiên sau khi bắt đầu và/ hoặc kết thúc điều trị bằng ritonavir.


Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Ý kiến về sản phẩm

Bạn có thắc mắc về sản phẩm? Gửi câu hỏi để được giải đáp ngay!

Top bán chạy

Dành riêng cho bạn

Hoạt Huyết Nhất Nhất (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thập Toàn Đại Bổ Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thuốc Xương Khớp Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Đăng nhập để xem giá
Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Tố Nữ Nhất Nhất (Hộp 30 viên)
Nhất Nhất
Hộp 30 viên
Đăng nhập để xem giá
Xịt Họng Nhất Nhất (Chai 20ml)
Nhất Nhất
Chai 20ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Dưỡng Tóc ( Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Nâu (Chai 200ml)
Hoa Linh
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Chắc Khoẻ (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Sạch Gàu (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu (Tuýp 100g)
Hoa Linh
Tuýp 100g
Đăng nhập để xem giá
Kem chống nắng Acnes Blemish Control Sunscreen (Chai 50g)
Acnes
Quy cách Chai 50g
Đăng nhập để xem giá
Kem Ngừa Mụn Yoosun Acnes (Tuýp 15g)
Yoosun
Đăng nhập để xem giá
Kem mờ sẹo và thâm dạng gel Acnes Scar Care (Tuýp 12g)
Acnes
Tuýp 12g
Đăng nhập để xem giá
Giấy thấm dầu Acnes Oil Remover Paper (Gói x 100 tờ)
Acnes
100 tờ
Đăng nhập để xem giá
Sữa rửa mặt Acnes Oil Control Cleanser (Tuýp 100g)
Acnes
Tuýp 100 g
Đăng nhập để xem giá
Kem Dưỡng Săn Chắc Da SPF 15 ( Lọ 50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Dưỡng Trắng Và Sáng Da Chuyên Sâu (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Phục Hồi Da Giàu Vitamin (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Vitamin Chống Lão Hóa (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá

Sản phẩm yêu thích

ZaloFacebook