

Hộp 1 Chai x 100ml
Hỗn dịch uống Ozemgel 225 (chai 10ml) giúp kháng acid dịch vị, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày
Thành phần hoạt chất:
Thành phần tá dược: Xanthan gum, Methylparaben, Propylparaben, Propylen glycol, Menthol, Sorbitol, Acid citric monohydrat, Nước tinh khiết.
Làm giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do acid dịch vị. Các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu.
Đọc kĩ tờ hướng dẫn trước khi sử dụng
Cách dùng: Dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
Liều dùng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống giữa các bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ với liều như sau:
| Gói 5 ml | Gói 10 ml | Gói 15 ml | Chai 60 ml hoặc 100 ml |
| 2 - 4 gói | 1 - 2 gói | 1 gói | 10 - 20 ml |
Không uống quá 60 ml trong 24 giờ hoặc uống liều tối đa hơn 2 tuần.
Người già: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
Trẻ em dưới 5 tuổi: Tối đa không quá 5 ml/lần, 3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống theo tỷ lệ thích hợp của liều người lớn và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị suy nhược nghiêm trọng, suy thận hoặc giảm phosphat máu.
Không nên dùng đồng thời thuốc này với các thuốc khác trong vòng 1 giờ vì có thể cản trở hấp thu.
Thuốc có chứa nhôm có thể gnawn cản sự hấp thu kịp thời của các thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxycloroquin, cloroquin, clorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin, thuốc kháng H2, atenolol, cyclines, difunisal, digoxin, bisphosphonates, ethambutol, fluoroquinolone, natri florua, glucocorticoid, indomethacin, isoniazid, lincosamid, metoprolol thuốc an thần kinh phenothiazin, penicillamin, propanolol và muối sắt.
Levothyroxin liên kết với simethicon có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu levothyroxin.
Polystyren sulphonat: Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với Polystyren sulphonat do nguy cơ tiềm ẩn làm giảm hiệu quả của resin trong việc liên kết kali, nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận (đối với nhôm hydroxid và magnesi hydroxid) và tắc ruột (đối với nhôm hydroxid).
Quinidin: Sử dụng đồng thời các thuốc chứa nhôm với quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh và dẫn đến quá liều quinidin.
Tetracyclin: Do có chứa nhôm, không nên dùng đồng thời thuốc này với kháng sinh tetracyclin hoặc muối tetracyclin.
Citrat: Nhôm hydroxid và citrat có thể dẫn đến tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Kiềm hóa nước tiểu thứ phát sau khi sử dụng magnesi hydroxid có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số loại thuốc, do đó làm tăng bài tiết salicylat đã được báo cáo.
Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.