• Trang chủ
  • Về chúng tôi
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Tin tức
  • Tra cứu bệnh
Logo
Sản phẩmTim mạch, huyết ápLosartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu Savi

Losartan Plus HCT 50/12.5 Savi Pharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Đăng nhập để xem giá

Thông tin chung

Thương hiệu:Savi
Nhóm điều trị:Sức khoẻ tim mạch, Thuốc tân dược, Tim mạch, huyết áp
Số đăng ký:VD-20810-14

SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, có thành phần chính là losartan kali và hydrochlorothiazid. Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp.

Thành phần

  1. Losartan kali: 50mg
  2. Hydrochlorothiazid: 12.5mg

Chỉ định

  1. SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp:
  2. Điều trị tăng huyết áp.
  3. Điều trị tăng huyết áp kèm phì đại thất trái.

Hướng dẫn sử dụng

  1. Thuốc dùng đường uống, có thể được uống cùng hoặc không với thức ăn.
  2. Liều dùng
  3. Điều trị tăng huyết ápCần chỉnh liều theo đáp ứng của từng cá nhân.
  4. Liều thông thường bắt đầu của losartan là 50 mg/lần/ngày.
  5. Liều khuyến cáo 25 mg cho các bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan.
  6. Losartan có thể được dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày với liều tổng cộng hàng ngày từ 25 mg đến 100 mg. Nếu hiệu quả hạ áp đo tại vùng đáy khi sử dụng liều dùng 1 lần một ngày là không đủ, cần chuyển sang chế độ 2 lần/ngày với cùng liều tổng cộng hàng ngày hoặc có thể tăng liều.
  7. Hydroclorothiazid có hiệu quả ở liều 12,5 mg đến 50 mg/lần/ngày và có thể dùng liều 12,5 đến 25 mg như viên kết hợp L+HCT.
  8. Để giảm thiểu các tác dụng phụ độc lập với liều, thích hợp nhất thường là bắt đầu điều trị chỉ với kết hợp cho bệnh nhân sau khi đã thất bại trong việc đạt được hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu.
  9. Liệu pháp thay thế Chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng:
  10. Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với losartan đơn trị liệu hoặc hydrochlorothiazide đơn trị có thể được chuyển sang dùng viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (Losartan kali 50 mg/ hydrochlorothiazide 12,5 mg) mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  11. Bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu losartan 100 mg có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 100/12,5 mỗi ngày một lần. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  12. Bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát không thỏa đáng với 25 mg hydroclorothiazid mỗi ngày một lần hoặc đã được kiểm soát nhưng bị hạ kali máu với chế độ này có thể được chuyển sang viên kết hợp L+HCT 50/12,5 (losartan 50 mg/hydroclorothiazid 12,5 mg) mỗi ngày một lần, giảm liều của hydroclorothiazid mà không làm giảm đáp ứng dự kiến về tổng thể hạ huyết áp. Sau đó nên đánh giá lại đáp ứng lâm sàng của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 và nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, liều dùng có thể được tăng lên hai viên kết hợp 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  13. Liều thông thường của viên kết hợp L+HCT 50/12,5 là mỗi ngày một lần. Không nên dùng hơn hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  14. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
  15. Sử dụng ở bệnh nhân suy thậnCác phác đồ thông thường điều trị với kết hợp L+HCT có thể được áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai được ưa thích hơn thiazide, do vậy không nên dùng viên kết hợp L+HCT.
  16. Bệnh nhân suy ganViên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng để chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp cho losartan không thể là 25 mg.
  17. Điều trị cao huyết áp nặngLiều khởi đầu của kết hợp L+HCT để bắt đầu điều trị cao huyết áp nặng là một viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  18. Đối với những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ kết hợp L+HCT 50/12,5 sau 2 đến 4 tuần điều trị, liều lượng có thể được tăng lên hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần. Liều tối đa là hai viên kết hợp L+HCT 50/12,5 mỗi ngày một lần.
  19. Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp của losartan không thể là 25 mg.
  20. Khuyến cáo: Không được sử dụng như một liệu pháp ban đầu ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân được điều trị với thuốc lợi tiểu).
  21. Điều trị bệnh nhân cao huyết áp kèm phì đại thất tráiĐiều trị nên được bắt đầu với Losartan kali 50 mg mỗi ngày một lần. Nếu giảm huyết áp là không đủ, uống kèm thêm hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc thay thế bằng viên kết hợp L+HCT 50/12,5.
  22. Nếu cần giảm thêm áp lực máu, dùng Losartan kali 100 mg và hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc có thể thay thế bằng kết hợp L+HCT 100/12,5, tiếp theo là 100 mg Losartan kali và hydrochlorothiazide 25 mg hoặc kết hợp L+HCT 100/25. Để tiếp tục giảm huyết áp, có thể dùng thêm các thuốc hạ huyết áp khác.
  23. Trẻ emAn toàn và hiệu quả của viên kết hợp L+HCT ở bệnh nhi chưa được thiết lập.
  24. Người lớn tuổiKhông có sự khác biệt tổng thể về hiệu quả được quan sát thấy giữa các bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Các tác dụng phụ thường gặp hơn ở người lớn tuổi so với các bệnh nhân trẻ tuổi khi uống losartan + hydrochlorothiazide và so với nhóm kiểm chứng.
  25. Chủng tộcNghiên cứu LIFE không cung cấp bằng chứng cho thấy những lợi ích của losartan khi làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được áp dụng cho bệnh nhân da đen.
  26. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Liều dùng, cách dùng

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

Chống chỉ định

  1. Thuốc SaVi Losartan Plus HCT 50/12,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  2. Bệnh nhân quá nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  3. Bệnh nhân bị vô niệu hoặc quá mẫn cảm với các thiazide và các dẫn chất sulfonamide, bệnh gút, tăng acid uric huyết, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.

Tương tác thuốc

  1. Losartan kaliKhông có tương tác thuốc đáng kể về dược động học được tìm thấy trong các nghiên cứu tương tác với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine và phenobarbital.
  2. Losartan, điều trị trong 12 ngày, không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của một liều duy nhất warfarin.
  3. Rifampin làm giảm nồng độ của losartan kali và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.
  4. Fluconazole làm giảm khoảng 40% AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính, nhưng làm tăng AUC của losartan khoảng 70% sau khi uống nhiều liều.
  5. Sự chuyển đổi losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính sau khi tiêm tĩnh mạch không bị ảnh hưởng bởi ketoconazole, một chất ức chế men P450 3A4.
  6. Uống losartan cùng với cimetidine làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
  7. Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
  8. Tương tự như các thuốc ức chế angiotensin II, việc sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: Spironolactone, triamterene, amiloride), bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
  9. LithiumTương tự như với các thuốc khác có tác động đến sự bài tiết natri, có thể làm giảm bài tiết lithium. Do đó, nồng độ lithi trong huyết thanh phải được theo dõi cẩn thận khi muối lithium được dùng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
  10. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2Bệnh nhân là người cao tuối, suy kiệt thể dịch (gồm cả những thuốc lợi tiểu nêu trên) hoặc có chức năng thận bị tổn thương: Dùng đồng thời NSAIDs gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2 với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (gồm cả losartan) có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, gồm cả suy thận cấp. Những tác động này thường hồi phục.
  11. Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ cho các bệnh nhân dùng Losartan kali và điều trị NSAIDs. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, gồm cả losartan, có thể làm suy giảm tác dụng của NSAIDs, gồm cả các chất ức chế chọn lọc COX-2.
  12. Phong tỏa kép hệ Renin-angiotensin-aldosteroneĐã có báo cáo trong các tài liệu về những bệnh nhân có bệnh xơ vữa động mạch được thành lập, suy tim hoặc bị tiểu đường đã có tổn thương dây thần kinh (end organ damage), phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone có liên quan đến một tần số cao hơn của hạ huyết áp, ngất xỉu, tăng kali máu và những thay đổi trong chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) khi so sánh với việc sử dụng một tác nhân có tác động duy nhất lên hệ renin-angiotensin-aldosterone.
  13. Phong tỏa kép (ví dụ bằng cách thêm một chất ức chế ACE vào chất đối kháng thụ thể angiotensin II) phải được giới hạn ở các trường hợp cần được xác định riêng lẻ kèm theo sự giám sát chặt chẽ chức năng thận.
  14. HydroclorothiazidRượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng khả năng hạ huyết áp thế đứng.
  15. Thuốc trị đái tháo đường (uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.
  16. Các thuốc hạ huyết áp khác: Có tác dụng hiệp đồng hoặc làm tăng khả năng hạ huyết áp.
  17. Corticosteroid, ACTH hoặc glycyrrhizine (trong Cam thảo): Gây tăng cường cạn kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
  18. Amine tăng huyết áp (norepinephrine): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản việc sử dụng chúng.
  19. Thuốc giãn cơ không phân cực (thí dụ tubocurarine): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ không phân cực.
  20. LithiKhông nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này. Hãy tham khảo các sản phẩm có chứa lithium trước khi sử dụng các chế phẩm trên với viên kết hợp L+HCT.
  21. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng bài tiết natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, giữ kali và thiazide ở một số người bệnh.
  22. Ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, sử dụng đồng thời NSAIDs với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin, kể cả losartan kali, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Những tác động này thường hồi phục. Phải kiểm tra chức năng thận định kỳ cho các bệnh nhân sử dụng hydroclorothiazid, losartan và điều trị với NSAIDs.
  23. QuinidineDễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.
  24. Thiazide làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.
  25. Thiazide làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.
  26. Nhựa cholestyramine hoặc colestipolSự hấp thu qua đường tiêu hóa của hydrochlorothiazide bị giảm khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion. Liều duy nhất của nhựa hoặc cholestyramine hoặc colestipol gắn kết với hydrochlorothiazide và làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa lên đến 85% và 43%, tương ứng.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30oC, tránh ánh nắng trực tiếp.

Ý kiến về sản phẩm

Bạn có thắc mắc về sản phẩm? Gửi câu hỏi để được giải đáp ngay!

Top bán chạy

Dành riêng cho bạn

Hoạt Huyết Nhất Nhất (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thập Toàn Đại Bổ Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thuốc Xương Khớp Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Đăng nhập để xem giá
Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Tố Nữ Nhất Nhất (Hộp 30 viên)
Nhất Nhất
Hộp 30 viên
Đăng nhập để xem giá
Xịt Họng Nhất Nhất (Chai 20ml)
Nhất Nhất
Chai 20ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Dưỡng Tóc ( Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Nâu (Chai 200ml)
Hoa Linh
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Chắc Khoẻ (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Sạch Gàu (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu (Tuýp 100g)
Hoa Linh
Tuýp 100g
Đăng nhập để xem giá
Kem chống nắng Acnes Blemish Control Sunscreen (Chai 50g)
Acnes
Quy cách Chai 50g
Đăng nhập để xem giá
Kem Ngừa Mụn Yoosun Acnes (Tuýp 15g)
Yoosun
Đăng nhập để xem giá
Kem mờ sẹo và thâm dạng gel Acnes Scar Care (Tuýp 12g)
Acnes
Tuýp 12g
Đăng nhập để xem giá
Giấy thấm dầu Acnes Oil Remover Paper (Gói x 100 tờ)
Acnes
100 tờ
Đăng nhập để xem giá
Sữa rửa mặt Acnes Oil Control Cleanser (Tuýp 100g)
Acnes
Tuýp 100 g
Đăng nhập để xem giá
Kem Dưỡng Săn Chắc Da SPF 15 ( Lọ 50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Dưỡng Trắng Và Sáng Da Chuyên Sâu (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Phục Hồi Da Giàu Vitamin (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Vitamin Chống Lão Hóa (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá

Sản phẩm yêu thích

ZaloFacebook