

Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thuốc Lodimax 10 là sản phẩm của Dược phẩm OPV, thành phần chính là Amlodipine, có tác dụng chẹn kênh calci, dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp và một số dạng cơn đau thắt ngực, thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, màu trắng hai mặt lồi, chứa hàm lượng 10 mg Amlodipine.
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: Amlodipin (dưới dạng amlodipin besylat) 10 mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể PH 102, dicalci phosphat khan, natri starch glycolat, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, opadry II white.
Điều trị tăng huyết áp:
Amlodipin có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để kiểm soát huyết áp.
Điều trị bệnh động mạch vành:
Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực Prinzmetal.
Cách dùng: Đường uống.
Liều dùng:
Cho cả bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg 1 lần mỗi ngày, có thể được tăng đến liều tối đa là 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipin được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn alpha, chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Đối với đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân đau thắt ngực mà không đáp ứng với nitrat và/hoặc không đáp ứng với liều thích hợp của các thuốc chẹn beta.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng amlodipin ở liều tương tự được dung nạp tốt như nhau ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn. Phác đồ điều trị thông thường được khuyên dùng ở người lớn tuổi, nhưng việc tăng liều dùng nên được tiến hành cẩn thận.
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Do đó, việc chọn liều dùng nên được tiến hành thận trọng và nên bắt đầu ở liều thấp trong phạm vi liều. Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được bắt đầu ở liều thấp nhất và điều chỉnh liều chậm ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận: Những thay đổi về nồng độ amlodipin huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó liều dùng thông thường được khuyến cáo. Amlodipin không được thẩm tách.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị tăng huyết áp:
Liều khuyến cáo để trị tăng huyết áp ở bệnh nhi từ 6-17 tuổi: Khởi đầu 2,5 mg một lần mỗi ngày, tăng đến 5 mg một lần mỗi ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Liều dùng vượt quá 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa có dữ liệu.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân được biết mẫn cảm với amlodipin và các thuốc khác trong nhóm dihydropyridin.
Hạ huyết áp nặng.
Sốc, bao gồm cả sốc tim.
Suy tim có huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp.
Tắt nghẽn đường thoát ra của tâm thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ)
Đau thắt ngực không ổn định, ngoại trừ cơn đau thắt ngực Prinzmetal.
Amlodipine được dùng an toàn khi kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, dẫn xuất nitrat và thuốc hạ đường huyết đường uống.
Các dữ liệu in vitro chứng minh rằng amlodipin không có tác dụng trên sự gắn kết với protein huyết tương của các thuốc digoxin, phenytoin và wafarin.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine do ức chế sự tổng hợp prostaglan-din tại thận và/hoặc giữ natri và dịch.
Các thuốc gây mê làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của amlodipin.
Amlodpin liên kết cao với protein huyết tương nên phải thận trọng với các thuốc dùng chung có cùng tính chất liên kết cao với protein huyết tương.
Các chất ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythomycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm gia tăng đáng kể phơi nhiễm với amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Biểu hiện lâm sàng của sự thay đổi các thông số dược động học này có thể rõ rệt hơn ở người cao tuổi. Vì vậy, theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể cần thiết.
Các chất cảm ứng CYP3A4: Không có thông tin liên quan đến tác động của các chất cảm ứng CYP3A4 trên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ Rifampicin, hypericum perforatum) có thể làm hạ nồng độ huyết tương của amlodipin. Amlodipin nên được dùng thận trọng với các chất cảm ứng CYP3A4.
Không sử dụng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì có thể làm tăng sinh khả dụng amlodipine ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Dantrolen (tiêm truyền): Ở động vật, đã có báo cáo rung thất và truy tim mạch gây tử vong có liên quan với tăng kali máu sau khi uống verapamil và tiêm tĩnh mạch Dantrolen. Do nguy cơ tăng kali máu nên tránh dùng đồng thời các thuốc chẹn kênh calci như amlodipin ở bệnh nhân nhạy cảm với chứng tăng thân nhiệt ác tính và trong việc chăm sóc chứng tăng thân nhiệt ác tính.
Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.