• Trang chủ
  • Về chúng tôi
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Tin tức
  • Tra cứu bệnh
Logo
Sản phẩmHormon, sinh lýLevothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)
Thương hiệu Merck

Levothyrox 75µg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Đăng nhập để xem giá

Thông tin chung

Thương hiệu:Merck
Nhóm điều trị:Hormon, sinh lý
Số đăng ký:VN-23234-22

Thuốc Levothyrox 75µg là sản phẩm của Merck Healthcare KGaA (Đức) chứa hoạt chất Levothyroxine natri giúp điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính, điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật, điều trị thay thế trong suy giáp, điều trị ức chế trong ung thư giáp. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Thành phần

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Thành phần dược chất:

Mỗi viên Levothyrox® 75 mcg chứa: 75 mcg Levothyroxine natri

Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, acid citric khan, natri croscarmellose, gelatine, magie stearate, mannitol.

Chỉ định

CHỈ ĐỊNH

Áp dụng cho các thuốc Levothyrox® có hàm lượng từ 25 đến 100 mcg:

  1. Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.
  2. Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.
  3. Điều trị thay thế trong suy giáp.
  4. Điều trị ức chế trong ung thư giáp.
  5. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox® 100 mcg:

  1. Chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp.


Hướng dẫn sử dụng

  1. Liều hàng ngày có thể dùng một lần.
  2. Dùng thuốc: Dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, với ít nước (ví dụ: Nửa ly nước).
  3. Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất là 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch, chỉ hòa tan ngay trước khi uống, uống với nhiều nước hơn.
  4. Thời gian điều trị thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
  5. Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp.
  6. Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị l-ốt bướu.
  7. Liều dùng
  8. Viên nén Levothyroxine natri hiện có sẵn hàm lượng từ 25 tới 100 mcg để điều trị cho mỗi bệnh nhân theo nhu cầu của từng cá thể. Vì vậy, bệnh nhân thường chỉ cần dùng một viên một ngày.
  9. Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn.
  10. Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Do một vài bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ nền của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là tiêu chuẩn đáng tin cậy hơn cho chu kỳ điều trị tiếp theo.
  11. Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ.
  12. Trẻ em: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, các giá trị hormon tuyến giáp và TSH.
  13. Ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh mạch vành, và bệnh nhân suy giáp nặng hoặc kéo dài, nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp (ví dụ 12,5 mcg/1 ngày), sau đó tăng liều chậm và khoảng cách các lần xa nhau (ví dụ: tăng dần liều 12,5 mcg/1 ngày sau mỗi 2 tuần) và thường xuyên theo dõi hormon tuyến giáp.
  14. Cần phải cân nhắc khi dùng liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế hoàn toàn do không đạt được kết quả điều chỉnh hoàn toàn mức TSH.
  15. Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.
  16. Chỉ định Liều khuyến cáo hàng ngày (mcg levothyroxin natri/ngày)
  17. Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75 – 200
  18. Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75 – 200
  19. Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: Liều khởi đầu: 25 – 50. Liều duy trì: 100 – 200
  20. Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em: Liều khởi đầu: 12,5 – 50. Liều duy trì: 100 – 150 mcg/m² bề mặt cơ thể
  21. Điều trị ức chế trong ung thư giáp: 150 – 300
  22. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp: 150 – 300
  23. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
  24. Lưu ý
  25. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Liều dùng, cách dùng

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng:

Viên nén Levothyroxine natri hiện có sẵn hàm lượng từ 25 tới 100 mcg để điều trị cho mỗi bệnh nhân theo nhu cầu của từng cá thể. Vì vậy, bệnh nhân thường chỉ cần dùng một viên một ngày.

Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn.

Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Do một vài bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ nền của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là tiêu chuẩn đáng tin cậy hơn cho chu kỳ điều trị tiếp theo.

Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ.

Trẻ em: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, các giá trị hormon tuyến giáp và TSH.

Ở người lớn tuổi, bệnh nhân mạch vành, suy giáp nặng hoặc kéo dài nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp (ví dụ 12,5 mcg/ngày), sau đó tăng liều chậm và khoảng cách các lần xa nhau (ví dụ tăng dần 12,5 mcg/ngày sau mỗi 2 tuần) và thường theo dõi hormon tuyến giáp.

Cần phải cân nhắc khi dùng liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế haofn toàn do không đạt được kết quả điều chỉnh hoàn toàn mức TSH.

Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.

Chỉ địnhLiều khuyến cáo (mcg levothyroxine natri/ngày)
Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính75 - 200
Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần75 - 200
Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn:
- Liều khởi đầu25 - 50
- Liều duy trì100 - 200
Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em:
- Liều khởi đầu12,5 - 50
- Liều duy trì100 - 150 mcg/m² bề mặt cơ thể
Điều trị ức chế trong ung thư giáp150 - 300
Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp50 - 100
Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox® 100 mcg:
Sử dụng trong chẩn đoán cho xét nghiệm ức chế tuyến giáp
- Tuần 2 và 1 trước khi xét nghiệm200

Cách dùng:

Liều hằng ngày: Có thể dùng một lần.

Dùng thuốc: Dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, nên uống với một ít nước (ví dụ: nửa ly nước).

Trẻ em: Dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch và uống với một ít nước, chỉ hòa tan viên thuốc ngay trước khi uống.

Thời gian điều trị: Thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.

Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thười gian dùng thuốc kháng giáp.

Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị i-ốt bướu.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Suy tuyến thượng thận chưa điều trị.

Suy tuyến yên chưa điều trị.

Nhiễm độc giáp chưa điều trị.

Không điều trị bằng Levothyrox® trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp.

Không chỉ định điều trị phối hợp levothyroxine và thuốc kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai

Tương tác thuốc

Thuốc điều trị đái tháo đường: Levothyroxine có thể làm giảm tác dụng các thuốc điều trị đái tháo đường. Vì vậy, nên thường xuyên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp và phải điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần thiết.

Dẫn xuất Coumarin: Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể gia tăng do levothyroxine giải phóng thuốc chống đông khỏi protein huyết tương, vì thế có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết tiêu hóa hay thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi. Vì vậy, cần thường xuyên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị kết hợp. Nếu cần, phải chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Chất ức chế Protease: Các chất ức chế Protease (như ritonavir, indinavir, lopinavir) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxine. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.

Phenytoin: Phenytoin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxine bằng cách giải phóng levothyroxine từ protein huyết thanh làm tăng fT4 và fT3. Mặt khác, phenytoin làm tăng chuyển hóa levothyroxine tại gan. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp.

Cholestyramine, Colestipol: Sử dụng các chất nhựa trao đổi ion như Cholestyramine và colestipol ức chế sự hấp thu của levothyroxine natri. Vì thế nên uống levothyroxine natri 4 - 5 giờ trước khi dùng các chất này.

Nhôm, sắt, và các muối canxi: Các thuốc chứa nhôm (thuốc kháng axit, sucralfate) được báo cáo trong y văn là có khả năng làm giảm tác dụng của levothyroxine. Vì thế, nên dùng levothyroxine ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng thuốc chứa nhôm. Áp dụng tương tự cho các thuốc chứa sắt và muối canxi.

Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrate: Salicylat, dicumarol, furosemid liều cao (250mg), clofibrate và các chất khác có thể giải phóng levothyroxine natri khỏi protein huyết tương, làm tăng fT4.

Orlistat: Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxine dùng cùng lúc. Điều này có thể là do giảm hấp thu muối lốt và/hoặc levothyroxine.

Sevelamer: Sevelamer có thể làm giảm hấp thu levothyroxine. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.

Thuốc ức chế tyrosine kinase: Thuốc ức chế tyrosine kinase (như imatinib, sunitinib) có thể làm giảm tác dụng của levothyroxine. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.

Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế thần kinh giao cảm, amiodarone và chất cản quang có chứa I ốt: Những chất này ức chế chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3. Vì chứa iốt cao, amiodaron có thể gây kích hoạt cường giáp cũng như suy giáp. Nên lưu ý đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhân mà có thể không nhận biết được là bệnh tuyến giáp tự chủ.

Sertraline, chloroquin/proguanil: Những chất này làm giảm hiệu lực của levothyroxine và tăng mức TSH huyết thanh.

Các thuốc gây cảm ứng enzym: Các thuốc gây cảm ứng enzym như barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng thanh thải gan của levothyroxine.

Estrogen: Phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai có chứa oestrogen hoặc phụ nữ mãn kinh đang điều trị hormon thay thế có thể tăng nhu cầu levothyroxine.

Các chất có chứa đậu nành: Các chất có chứa đậu nành có thể làm giảm hấp thu levothyroxine tại ruột. Vì thế có thể cần phải chỉnh liều Levothyrox, đặc biệt là khi bắt đầu hay ngừng sử dụng chất bổ sung có chứa đậu nành.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Ý kiến về sản phẩm

Bạn có thắc mắc về sản phẩm? Gửi câu hỏi để được giải đáp ngay!

Top bán chạy

Dành riêng cho bạn

Hoạt Huyết Nhất Nhất (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thập Toàn Đại Bổ Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thuốc Xương Khớp Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Đăng nhập để xem giá
Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Tố Nữ Nhất Nhất (Hộp 30 viên)
Nhất Nhất
Hộp 30 viên
Đăng nhập để xem giá
Xịt Họng Nhất Nhất (Chai 20ml)
Nhất Nhất
Chai 20ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Dưỡng Tóc ( Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Nâu (Chai 200ml)
Hoa Linh
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Chắc Khoẻ (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Sạch Gàu (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu (Tuýp 100g)
Hoa Linh
Tuýp 100g
Đăng nhập để xem giá
Kem chống nắng Acnes Blemish Control Sunscreen (Chai 50g)
Acnes
Quy cách Chai 50g
Đăng nhập để xem giá
Kem Ngừa Mụn Yoosun Acnes (Tuýp 15g)
Yoosun
Đăng nhập để xem giá
Kem mờ sẹo và thâm dạng gel Acnes Scar Care (Tuýp 12g)
Acnes
Tuýp 12g
Đăng nhập để xem giá
Giấy thấm dầu Acnes Oil Remover Paper (Gói x 100 tờ)
Acnes
100 tờ
Đăng nhập để xem giá
Sữa rửa mặt Acnes Oil Control Cleanser (Tuýp 100g)
Acnes
Tuýp 100 g
Đăng nhập để xem giá
Kem Dưỡng Săn Chắc Da SPF 15 ( Lọ 50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Dưỡng Trắng Và Sáng Da Chuyên Sâu (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Phục Hồi Da Giàu Vitamin (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Vitamin Chống Lão Hóa (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá

Sản phẩm yêu thích

ZaloFacebook