







Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thuốc Levothyrox dùng trong trường hợp điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính, dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật. Điều trị thay thế trong suy giáp, ức chế trong ung thư giáp. Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.
Thành phần dược chất:
Mỗi viên Levothyrox® 50 mcg chứa: 50 mcg Levothyroxine natri
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, acid citric khan, natri croscarmellose, gelatine, magie stearate, mannitol.
Áp dụng cho các thuốc Levothyrox® có hàm lượng từ 25 đến 100 mcg:
Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox® 100 mcg:
Liều dùng:
Viên nén Levothyroxine natri hiện có sẵn hàm lượng từ 25 tới 100 mcg để điều trị cho mỗi bệnh nhân theo nhu cầu của từng cá thể. Vì vậy, bệnh nhân thường chỉ cần dùng một viên một ngày.
Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn.
Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Do một vài bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ nền của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là tiêu chuẩn đáng tin cậy hơn cho chu kỳ điều trị tiếp theo.
Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ.
Trẻ em: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, các giá trị hormon tuyến giáp và TSH.
Ở người lớn tuổi, bệnh nhân mạch vành, suy giáp nặng hoặc kéo dài nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khưởi đầu với liều thấp (ví dụ 12,5 mcg/ngày), sau đó tăng liều chậm và khoảng cách các lần xa nhau (ví dụ tăng dần 12,5 mcg/ngày sau mỗi 2 tuần) và thường theo dõi hormon tuyến giáp.
Cần phải cân nhắc khi dùng liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế haofn toàn do không đạt được kết quả điều chỉnh hoàn toàn mức TSH.
Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.
| Chỉ định | Liều khuyến cáo (mcg levothyroxine natri/ngày) |
| Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính | 75 - 200 |
| Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần | 75 - 200 |
| Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn: | |
| - Liều khởi đầu | 25 - 50 |
| - Liều duy trì | 100 - 200 |
| Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em: | |
| - Liều khởi đầu | 12,5 - 50 |
| - Liều duy trì | 100 - 150 mcg/m² bề mặt cơ thể |
| Điều trị ức chế trong ung thư giáp | 150 - 300 |
| Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp | 50 - 100 |
| Chỉ áp dụng cho viên Levothyrox® 100 mcg: | |
| Sử dụng trong chẩn đoán cho xét nghiệm ức chế tuyến giáp | |
| - Tuần 2 và 1 trước khi xét nghiệm | 200 |
Cách dùng:
Liều hằng ngày: Có thể dùng một lần.
Dùng thuốc: Dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, nên uống với một ít nước (ví dụ: nửa ly nước).
Trẻ em: Dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch và uống với một ít nước, chỉ hòa tan viên thuốc ngay trước khi uống.
Thời gian điều trị: Thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thười gian dùng thuốc kháng giáp.
Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị i-ốt bướu.
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
Suy tuyến thượng thận chưa điều trị.
Suy tuyến yên chưa điều trị.
Nhiễm độc giáp chưa điều trị.
Không điều trị bằng Levothyrox® trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp.
Không chỉ định điều trị phối hợp levothyroxine và thuốc kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Levothyroxine có thể làm giảm tác dụng các thuốc điều trị đái tháo đường. Vì vậy, nên thường xuyên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp và phải điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần thiết.
Dẫn xuất Coumarin: Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể gia tăng do levothyroxine giải phóng thuốc chống đông khỏi protein huyết tương, vì thế có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết tiêu hóa hay thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi. Vì vậy, cần thường xuyên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị kết hợp. Nếu cần, phải chỉnh liều thuốc chống đông máu.
Chất ức chế Protease: Các chất ức chế Protease (như ritonavir, indinavir, lopinavir) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxine. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.
Phenytoin: Phenytoin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxine bằng cách giải phóng levothyroxine từ protein huyết thanh làm tăng fT4 và fT3. Mặt khác, phenytoin làm tăng chuyển hóa levothyroxine tại gan. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp.
Cholestyramine, Colestipol: Sử dụng các chất nhựa trao đổi ion như Cholestyramine và colestipol ức chế sự hấp thu của levothyroxine natri. Vì thế nên uống levothyroxine natri 4 - 5 giờ trước khi dùng các chất này.
Nhôm, sắt, và các muối canxi: Các thuốc chứa nhôm (thuốc kháng axit, sucralfate) được báo cáo trong y văn là có khả năng làm giảm tác dụng của levothyroxine. Vì thế, nên dùng levothyroxine ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng thuốc chứa nhôm. Áp dụng tương tự cho các thuốc chứa sắt và muối canxi.
Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrate: Salicylat, dicumarol, furosemid liều cao (250mg), clofibrate và các chất khác có thể giải phóng levothyroxine natri khỏi protein huyết tương, làm tăng fT4.
Orlistat: Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxine dùng cùng lúc. Điều này có thể là do giảm hấp thu muối lốt và/hoặc levothyroxine.
Sevelamer: Sevelamer có thể làm giảm hấp thu levothyroxine. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.
Thuốc ức chế tyrosine kinase: Thuốc ức chế tyrosine kinase (như imatinib, sunitinib) có thể làm giảm tác dụng của levothyroxine. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxine.
Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế thần kinh giao cảm, amiodarone và chất cản quang có chứa I ốt: Những chất này ức chế chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3. Vì chứa iốt cao, amiodaron có thể gây kích hoạt cường giáp cũng như suy giáp. Nên lưu ý đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhân mà có thể không nhận biết được là bệnh tuyến giáp tự chủ.
Sertraline, chloroquin/proguanil: Những chất này làm giảm hiệu lực của levothyroxine và tăng mức TSH huyết thanh.
Các thuốc gây cảm ứng enzym: Các thuốc gây cảm ứng enzym như barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng thanh thải gan của levothyroxine.
Estrogen: Phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai có chứa oestrogen hoặc phụ nữ mãn kinh đang điều trị hormon thay thế có thể tăng nhu cầu levothyroxine.
Các chất có chứa đậu nành: Các chất có chứa đậu nành có thể làm giảm hấp thu levothyroxine tại ruột. Vì thế có thể cần phải chỉnh liều Levothyrox, đặc biệt là khi bắt đầu hay ngừng sử dụng chất bổ sung có chứa đậu nành.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.